Mẫu đơn xin nghỉ việc công ty

Thứ Hai, 19/04/2021, 11:34 GMT+7

Mẫu đơn xin nghỉ việc công ty

Mẫu đơn xin nghỉ việc công ty chuẩn ⭐ Nội dung dựng sẵn rõ ràng, súc tích, dễ chỉnh sửa ⭐ File Word ⭐ Download trực tuyến không tính phí ⭐ Tiện sử dụng khi muốn nghỉ việc và chấm dứt hợp đồng một cách hợp pháp với công ty TNHH, công ty cổ phần, DNTN ⭐ Thuộc series Mẫu đơn xin nghỉ việc - Kho 1001 Mẫu văn bản của ViecLamVui, trang web hỗ trợ tìm việc làm nhanh 24h, đăng tin tuyển dụng miễn phí hiệu quả

Đơn xin nghỉ việc công ty - 1001 Mẫu văn bản ViecLamVui

➽➽➽ Xem thêm: Các mẫu đơn xin nghỉ việc


Xem trước và tải mẫu đơn bằng file Word

Download ngay

Khi có nhu cầu xin nghỉ việc tại công ty, bạn cần tuân thủ đúng quy định của pháp luật lao động về việc báo trước thời gian nghỉ việc qua việc gửi đơn xin thôi việc. Bạn có thể sử dụng mẫu đơn xin nghỉ việc sau với nội dung chuẩn soạn sẵn và thuận tiện điều chỉnh hay bổ sung theo thông tin của bạn.

➽➽➽ Xem thêm: Các mẫu đơn được tìm kiếm nhiều nhất

Câu hỏi thường gặp về đơn xin nghỉ việc công ty

 

Người lao động có quyền được làm đơn xin nghỉ việc và đơn phương chấm dứt HĐLĐ không?

Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động nhưng phải báo trước cho người sử dụng lao động theo quy định như sau:

  • Hợp đồng lao động không xác định thời hạn: Ít nhất 45 ngày
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng: Ít nhất 30 ngày
  • Hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng: Ít nhất 03 ngày làm việc

*** Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Tuy nhiên, theo luật lao động quy định, người lao động cần chú ý nếu đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật thì sẽ phải thực hiện những nghĩa vụ sau đối với người sử dụng lao động:

  • Không được trợ cấp thôi việc và phải bồi thường cho người sử dụng lao động nửa tháng tiền lương theo hợp đồng lao động.
  • Nếu không báo trước thời gian nghỉ việc theo đúng quy định thì phải bồi thường cho người sử dụng lao động một khoản tiền tương ứng với tiền lương của người lao động trong những ngày không báo trước.
  • Phải hoàn trả chi phí đào tạo cho người sử dụng lao động trong trường hợp người lao động có ký hợp đồng đào tạo nghề trong quá trình làm việc.

Trường hợp nào người lao động có quyền nghỉ việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước?

Theo quy định của Bộ Luật lao động, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần báo trước trong các trường hợp sau:

  • Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định trong Bộ luật này.
  • Không được trả đủ lương theo mức lương Gross hay lương Net như thoả thuận trong HĐLĐ hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định trong Bộ luật này.
  • Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động.
  • Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc.
  • Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc trong trường hợp nếu tiếp tục làm việc sẽ có ảnh hưởng xấu tới thai nhi và phải có xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh theo quy định trong Bộ luật này
  • Đủ tuổi nghỉ hưu, hưởng lương hưu theo quy định, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
  • Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định của Bộ luật này làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

Thủ tục xin nghỉ việc như thế nào là đúng quy định pháp luật?

Người lao động có thể làm đơn xin nghỉ việc trong trường hợp thấy không còn phù hợp với công việc hoặc làm đơn xin chấm dứt hợp đồng lao động vì những lý do cá nhân khác nhau. Tuy nhiên, để tránh trường hợp vi phạm luật lao động, người lao động cần tiến hành thủ tục xin nghỉ việc theo đúng quy định như sau:

  • Gửi đơn xin nghỉ việc bằng văn bản hoặc bằng email đến bộ phận hành chính nhân sự của công ty để báo trước thời gian nghỉ việc theo đúng thời gian quy định đối với loại HĐLĐ đã ký;
  • Tiếp tục làm việc trong thời hạn thông báo trước và chuẩn bị bàn giao các công việc cũng như lập biên bản bàn giao công việc cụ thể cho người được phân công nhận bàn giao;
  • Nhận quyết định nghỉ việc của công ty, nhận lại sổ BHXH và tiền lương theo đúng quy định của Luật lao động.

Nghỉ việc không báo trước khi đang thử việc có vi phạm Luật lao động không?

Luật lao động quy định cụ thể về thử việc như sau:

  • Người lao động và người sử dụng lao động có thể thoả thuận thời gian thử việc và ghi cụ thể trong hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng thử việc. 
  • Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động. Nếu thử việc đạt yêu cầu, trong trường hợp thoả thuận thử việc ghi rõ trong hợp đồng lao động, người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết; trong trường hợp ký hợp đồng thử việc thì phải tiến hành ký kết HĐLĐ.
  • Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Như vậy, khi thử việc, nếu người lao động có ký kết hợp đồng thử việc hay hợp đồng lao động mà trong nội dung không có điều khoản quy định nghỉ việc phải báo trước thì người lao động không vi phạm Luật lao động và cũng không phải bồi thường khi nghỉ việc không báo trước.

Người lao động làm đơn nghỉ việc đúng quy định pháp luật thì được hưởng những chế độ gì?

Khi làm thủ tục thôi việc, chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định pháp luật, người lao động tại các công ty, doanh nghiệp sẽ được hưởng những chế độ sau đây:

Trợ cấp thôi việc do chính công ty chi trả: Mỗi năm làm việc, người lao động sẽ nhận được trợ cấp một nửa tháng tiền lương (căn cứ vào tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi người lao động thôi việc) khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên;
  • Có thời gian làm việc thực tế nhiều hơn thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp (vì trợ cấp thôi việc chỉ trả cho khoảng thời gian mà người lao động làm việc thực tế ở công ty mà chưa được tham gia bảo hiểm thất nghiệp).

Bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động sẽ được nhận tiền trợ cấp thất nghiệp hàng tháng với mức hưởng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động. Điều kiện để được hưởng bảo hiểm thất nghiệp là:

  • Chấm dứt hợp đồng lao động đúng pháp luật
  • Đóng đủ BHTN từ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt HĐLĐ đối với HĐLĐ có xác định và không xác định thời hạn; 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với các trường hợp HĐLĐ ký theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng;
  • Gửi đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và các hồ sơ theo quy định đến trung tâm dịch vụ việc làm đúng thời gian quy định;
  • Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng BHTN.

Bảo hiểm xã hội một lần: Khoản bảo hiểm xã hội 1 lần sẽ được lãnh chậm hơn 02 khoản tiền trợ cấp trên đây, thường là sau một năm nghỉ việc. Bảo hiểm xã hội 1 lần sẽ trả cho người lao động trong các trường hợp sau:

  • Đủ tuổi hưởng lương hưu nhưng chưa đóng đủ 20 năm BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH tự nguyện.
  • Chưa đủ tuổi hưởng lương hưu, sau khi nghỉ việc chưa đóng đủ 20 năm BHXH và không tiếp tục tham gia BHXH sau 1 năm nghỉ việc.
  • Đóng đủ 20 năm BHXH và đủ điều kiện hưởng lương hưu, nhưng ra nước ngoài định cư hoặc bị mắc một trong những bệnh nguy hiểm đến tính mạng.
 

#Don_Xin_Nghi_Viec_Cong_Ty #Don_Xin_Nghi_Viec #1001mauvanbanvieclamvui #ViecLamVui

Nguồn: https://vieclamvui.com/don-xin-nghi-viec-cong-ty-802.html

Tags: Việc Làm Vui
KiemViec.net / Việc làm vui
Tags: Việc Làm Vui
KiemViec.net / Việc làm vui